Thứ Tư, 13 tháng 2, 2008

Dữ liệu kiểu trị và kiểu qui chiếu trong C#

Dữ liệu kiểu trị và kiểu qui chiếu

C# là một ngôn ngữ được kiểm soát chặt chẻ về mặt kiểu dữ liệu, ngoài ra C# còn chia các kiểu dữ liệu thành hai loại khác nhau:  kiểu trị (value type) và kiểu qui chiếu (reference type). Nghĩa là trên một chương trình C# dữ liệu được lưu trữ một hoặc hai nơi tuỳ theo đặc thù của kiểu dữ liệu.

Chỗ thứ nhất là stack một vùng ký ức dành lưu trữ dữ liệu chiều dài cố định, chẳng hạn int chiếm dụng 4 bytes . Mỗi chương trình khi đang thi hành đều được cấp phát riêng một stack riêng biệt mà các chương trình khác không được mó tới. Khi một hàm được gọi hàm thi hành thì tất cả các biến cục bộ của hàm được ấn vào stack và khi hàm hoàn thành công tác thì những biến cục bộ của hàm đều bị tống ra. Đây là cách thu hồi khi hàm hết hoạt động.

Chỗ thứ hai là heap, một vùng ký ức dùng lưu trữ dữ liệu có bề dày thay đổi và khá đồ sộ, string chẳng hạn, hoặc dữ liệu có một cuộc sống dài hơn phương thức của một đối tượng chẳng hạn, Thí dụ khi phương thức thể hiện (instantiate) một đối tượng , đối tượng đuợc lưu trữ trên heap, và nó không bị tống ra khi hàm hoàn thành giống như stack, mà ở nguyên tại chỗ và có thể trao cho các phương thức khác thông qua một qui chiếu. Trên  C# heap này được gọi là managed heap, khôn lanh vì heap này có một bộ phận gọi là garbage collector (GC,dịch vụ hốt rác ) chuyên lo thu hồi ký ức lâu ngày không dùng đến (nghĩa là không quy chiếu đến).

C# cũng hỗ trợ kiểu con trỏ (pointer type) giống như C++ nhưng ít khi dùng đến và chỉ dùng khi làm việc với đoạn mã unmanaged. Đoạn mã unmanaged là đoạn mã đuợc tạo ra ngoài sàn diễn .NET, chẳng hạn những đối tượng COM

Kiểu giá trị được định nghĩa trước (Predefined Value Types)

Kiểu dữ liệu bẩm sinh (The built-in value types) trình bày ban đầu như  integer và  floating-point numbers, character, và Boolean types.
Các kiểu Integer:

C# hỗ trợ 8 kiểu dữ liệu số nguyên sau:

Name
CTS Type
Description
Range (min:max)
sbyte
System.SByte
8-bit signed integer
-128:127 (-27:27-1)
short
System.Int16
16-bit signed integer
-32,768:32,767 (-215:215-1)
int
System.Int32
32-bit signed integer
-2,147,483,648:2,147,483,647 (-231:231-1)
long
System.Int64
64-bit signed integer
-9,223,372,036,854,775,808: 9,223,372,036,854,775,807 (-263:263-1)
byte
System.Byte
8-bit signed integer
0:255 (0:28-1)
ushort System.UInt16
16-bit signed integer
0:65,535 (0:216-1)
uint System.UInt32
32-bit signed integer
0:4,294,967,295 (0:232-1)
ulong System.UInt64
64-bit signed integer
0:18,446,744,073,709,551,615(0:264-1)
Thí dụ :
long x = 0x12ab;// ghi theo hexa
uint ui = 1234U;
long l = 1234L;
ulong ul = 1234UL;
Kiểu dữ liệu số dấu chấm di động (Floating Point Types)

Name CTS Type Description
Significant Figures
Range (approximate)
Float System.Single
32-bit single-precision floating- point
7
±1.5 × 10-45 to ±3.4 × 1038
Double System.Double
64-bit double-precision floating- point
15/16
±5.0 × 10-324 to ±1.7 × 10308
Thí dụ:
    float    f   =   12.3F;

Kiểu dữ liệu số thập phân (Decimal Type):
Name CTS Type Description
Significant Figures
Range (approximate)
decimal System.Decimal
128-bit high precision decimal notation
28
±1.0 × 10-28 to ±7.9 × 1028
Thí dụ :
        decimal   d  =  12.30M ;  //có thể viết  decimal   d  =  12.30m;

Kiểu Boolean :
Name CTS Type Value
Bool
System.Boolean
true or false

Kiểu Character Type:
Name CTS Type Value
char
System.Char
Represents a single 16-bit (Unicode) character

Kiểu tham khảo tiền định nghĩa:
C# hỗ trợ hai kiểu dữ liệu được định nghĩa trước:
Name
CTS Type
Description
object
System.Object
The root type, from which all other types in the CTS derive (including value types)
string
System.String
Unicode character string
Các ký tự escape thông dụng:
Escape Sequence
Character
\'
Single quote
\"
Double quote
\\
Backslash
\0
Null
\a
Alert
\b
Backspace
\f
Form feed
\n
Newline
\r
Carriage return
\t
Tab character
\v
Vertical tab

Các kiểu chuỗi :
        Đối tượng kiểu string thường chứa một chuỗi ký tự.Khi khai báo một biến chuỗi sử dụng từ khoá string giống như sau:
string    myString;
Thường thì phải khởi gán một biến chuỗi sử dụng đến một kiểu string :
string myString = "Xin chao" ;
string str1 = "Hello ";
string str2 = "World";
string str3 = str1 + str2; //
Thí dụ sau:
using System;
class StringExample
>{
public static int Main()
{
string s1 = "a string";
string s2 = s1;
Console.WriteLine("s1 is " + s1);
Console.WriteLine("s2 is " + s2);
s1 = "another string";
Console.WriteLine("s1 is now " + s1);
Console.WriteLine("s2 is now " + s2);
return 0;
}
}
kết quả như sau :
s1 is a string
s2 is a string
s1 is now another string
s2 is now a string
Chuổi được khai báo là một đường dẫn:
string filepath = "C:\\ProCSharp\\First.cs";

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét