Hiển thị các bài đăng có nhãn Thế Giới Mạng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thế Giới Mạng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 24 tháng 11, 2010

Active Directory toàn tập - Phần 1+2


Active Directory là dịch vụ hệ thống quan trọng bậc nhất với vai trò quản lý dữ liệu người dùng, máy tính, groups, và các chính sách cũng như rất nhiều thông tin khác. Để triển khai hệ thống Active Directory chuẩn, tránh các sự cố liên quan là điều cần thiết. Trong loạt bài viết về Active Directory này tôi sẽ giới thiệu với các bạn từ cài đặt 1 máy chủ Domain Controller cho một Domain tới cài thêm một máy chủ DC khác cho Domain đó. Doanh nghiệp phát triển cần phải triển khai các Domain Con, và các Domain ngang hàng trong cùng một Forest.
Các phần trong loạt bài viết về Active Directory
1. Cài đặt Active Directory trên Windows Server 2003
2. Backup Active Directory
3. Cài đặt thêm một máy chủ Active Directory vào một Domain đã có
4. Cài đặt Multiple Domain cho một hệ thống.
a. Cài đặt Active Directory trên một Forest mới.
b. Cài đặt Active Directory trên một domain con
5. Đổi tên Domain
6. Chuyển Master của Domain.
Phần I Giới thiệu về Series bài viết
Trong Series bài viết về Active Directory này các bạn sẽ biết cách cài đặt và cấu hình lên một hệ thống như dưới đây.
- Trong phần 2 của bài viết tôi sẽ giới thiệu với các bạn làm cách nào để cài chuẩn một máy chủ Active Directory, cụ thể ở đây tôi cài Active Directory cho domain Vnexperts.net
- Phần 3 của bài viết sẽ giới thiệu về cài đặt thêm máy chủ Domain Controller cho domain đã có là Vnexperts.net. Cách Backup và Restore lại Active Directory.
- Phần 4 của bài viết là cài đặt Domain Con trong Domain đã có sẵn là mcsa.vnexperts.net và ccna.vnexperts.net
- Phần 5 Cài đặt một Domain mới trong forest đã có từ trước là: vne.vn, join máy client vào domain, truy cập vào dữ liệu được share trên Forest.
- Phần 6 Đổi tên Domain
- Khắc phục sự cố khi máy chủ Domain Controller hoạt động với chức năng Master của cả Forest bị lỗi, và cách nâng cấp các máy chủ thứ cấp nên thành Master.
Phần II – Cài đặt Active Directory trên Windows Server 2003
1. Cài đặt và cấu hình DNS
Khi cài đặt Active Directory trên Windows Server 2003 theo kinh nghiệm của tôi thì các bạn nên cài đặt DNS trước với các thiết lập chuẩn.
- Địa chỉ IP đặt là địa chỉ tĩnh và địa DNS là địa của chính máy mình.
- Tạo Zone trong DNS và thiết lập Dynamic Update cho Zone đó đây là một yêu cầu bắt buộc trong để Active Directory có khả năng tự động Update các thiết lập của mình vào trong DNS.
a. Đặt địa chỉ IP cho máy chủ - Static IP và DNS vào DNS của chính máy mình.
Vào card mạng thiết lập địa chỉ IP cho máy chủ với địa chỉ Static là 192.168.100.11, DNS cũng là 192.168.100.11.
b. Cài đặt và cấu hình DNS
- Vào Start à chọn Administrative Tools à Manage Your Server
- Trong cửa sổ Manage Your Server chọn phần đầu tiên Add or Remove a Role rồi chọn cài đặt DNS nhấn Next và hệ thống sẽ yêu cầu bạn bộ cài Windows Server 2003 bạn cho đĩa CD hoặc trỏ đường dẫn tới thư mục i386 của bộ cài là OK. Kết thúc cài đặt
- Tạo Zone trong DNS: Vào Start à Administrative Tools à DNS sẽ xuất hiện cửa sổ DNS. Trong phần tạo Zone này các bạn sẽ phải tạo dạng Forward Lookup Zone Dạng Primary Zone.
- Chuột phải vào Forward Lookup zone chọn New Zone.
Nhấn Next hệ thống yêu cầu tên Zone cần tạo tôi chọn là vnexperts.net
Sau khi gõ tên đầy đủ của Zone cần tạo ra bạn nhấn Next để thực hiện bước tiếp tục, chọn Allow Dynamic Update đây là bắt buộc để khi cài đặt Active Directory sẽ tự động ghi các Record vào DNS
Nhấn Next và kết thúc quá trình tạo Zone mới trong DNS. Công việc của bạn chưa kết thúc, bạn vào DNS chọn Zone vừa tạo ra sẽ thấy hai Record là SOA và NS.
- Cần phải chỉnh sửa hai Record này để quá trình cài đặt chuẩn Active Directory, nhấp đúp vào SOA Record chỉnh lại bằng cách thêm vào phần đuôi các Record tên Zone vừa tạo ra.
Chỉnh lại NS Record bằng cách tương tự.
Tạo ra một Record để kiểm tra xem hệ thống DNS hoạt động đã chuẩn hay chưa. Ở đây tôi tạo ra một Host A record là Server01.vnexperts.net địa chỉ IP là 192.168.100.11.
- Chuột phải vào vnexperts.net Zone chọn Host A record
Kiểm tra hoạt động của DNS bằng cách vào run gõ CMD trong cửa sổ này chọn:
Ping server01.vnexperts.net nếu có reply là ok.
OK hoàn tất quá trình cài đặt và thiết lập DNS chuẩn bị cho việc cài đặt Active Directory.
2. Cài đặt Active Directory trên máy chủ Windows Server 2003
Chúng ta có thể vào cửa sổ Manage Your Server chọn Add or Remove a Role để cài đặt Active Directory nhưng cách mọi người hay sử dụng là vào Run gõ dcpromo.
- Vào Run gõ dcpromo sẽ xuất hiện cửa sổ sau
Các bạn nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt Active Directory. Vào cửa sổ giới thiệu tương thích với các Windows của Active Directory.
Nhấn Next để tiếp tục, trong cửa sổ này bạn phải lựa chọn giữa hai Options:
- Domain Controller for a New domain: Là thiết lập tạo ra Domain Controller đầu tiên trong Domain
- Additional domain Controller …: là lựa chọn để cài đặt them một máy chủ DC vào cho một Domain, với thiết lập Hai hay nhiều DC cho một Domain đáp ứng được khi một máy chủ bị sự cố xảy ra thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường. Ở đây bạn chọn Option: Domain Controller for a New Domain để cài đặt Máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Domain.
Sau khi lựa chọn Options trên bạn nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt.
- Trong cửa sổ tiếp theo này có ba Options vô cùng quan trọng để khi bạn cài đặt Domain Controller.
- Domain in a new forest: Cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiên trên Forest sẽ phải lựa chọn thiết lập này ví dụ ở đây tôi cài cho domain đầu tiên là: vnexperts.net phải lựa chọn Options này.
- Child domain in an existing domain tree: Nếu khi tôi đã có domain vnexperts.net mà tôi lại muốn cài đặt các domain con bên trong của nó như: mcsa.vnexperts.net, hay ccna.vnexperts.net thì tôi phải lựa chọn Options này.
- Domain tree in an existing forest: Nếu tôi muốn tạo một domain khác với tên vne.vn cùng trong forest vnexperts.net tôi sẽ phải lựa chọn Options này
- Cả hai options dưới là việc cài đặt Multiple domain sẽ được trình bày ở các bài viết sau trong bài viết này tôi trình bày cài đặt máy chủ Domain Controller đầu tiên trong Domain.
Lựa chọn Options đầu tiên rồi nhấn Next tiếp tục quá trình cài đặt, Trong bước này hệ thống yêu cầu bạn là: Máy chủ Domain Controller này quản lý Domain tên là gì tôi gõ vnexperts.net
Nhấn Next để tiếp tục, lựa chọn NetBIOS name cho Domain. NetBIOS name chính là tên của Domain xuất hiện khi client đăng nhập vào hệ thống. Bạn để mặc định
Nhấn Next bạn cần phải lựa chọn nơi chứa thư mục NTDS cho quá trình Replications của hệ thống Domain Controller:
Nhấn Next để tiếp tục, bạn cần phải thiết lập nơi lưu trữ thư mục SYSVOL đây là thư mục bắt buộc phải để trong Partition định dạng NTFS, với tác dụng chứa các dữ liệu để Replication cho toàn bộ Domain Controller trong Domain. Nếu mặc định hệ thống sẽ để tại thư mục %systemroot%\SYSVOL
Nhấn Next để tiếp tục, bước này hệ thống sẽ hiển thị các thong tin về DNS đã được cấu hình chuẩn chưa và các thong tin về Domain… thể hiện ở hình dưới đây. Nếu trong bước này mà hệ thống báo lỗi bạn cần phải thực hiện lại các bước trong cài đặt và thiết lập DNS.
- Ở đây toàn bộ đã thiết lập chuẩn
Giờ là bước bạn nhấn Next, và lựa chọn Mode cho Domain.
- Domain Function Level có 4 Mode là
- Mix Mode là Active Directory được tạo ra bởi cả Windows NT Server, Windows 2000 Server, và Windows 2003 Server. Trong Mode này Active Directory không có một số tính năng cao cấp của Windows Server 2000, và Windows Server 2003, nhưng bạn sẽ phải buộc cài Mode này khi bạn Joint hệ thống windows 2003 mới vào hệ thống Windows NT cũ đang hoạt động.
- Native Mode: Active Directory được tạo trên nền tảng Windows Server 2000 và Windows Server 2003 nên có gần như đầy đủ hết các tính năng cao cấp của Active Directory
- Interim Mode: được tạo ra bởi Windows NT và Windows Server 2003 tương tự như Mix Mode
- 2003 Mode: Là mode cao nhất hỗ trợ đầy đủ nhất toàn bộ các tính năng của Windows Server 2003.
- Ở đây trong bước này tôi chọn là mode Native
Nhấn Next để tiếp tục quá trình cài đặt, Hệ thống yêu cầu thiết lập Password trong Restore Mode.
- Khi bạn backup Active Directory là hoàn toàn dễ dàng trong Windows Server 2003 bởi hệ thống sử dụng cơ chế Shadow Backup, cho phép backup cả những dữ liệu, file, service đang hoạt động.
- Nhưng khi bạn Restore lại sẽ là cả vấn đề, Windows không cho can thiệp vào File, hay dữ liệu đang được sử dụng, và khi đó bạn phải khởi động hệ thống vào Mode mà Active Directory không hoạt động thì mới Restore được. Nội dung này sẽ trình bày trong phần sau, Password đặt trong phần này chính là Password để đăng nhập vào hệ thống khi Restore lại Active Directory.
Sau đặt Password bạn nhấn Next hệ thống sẽ cho bạn hiển thị toàn bộ thông tin như:
- NetBIOS name ở đây là VNEXPERTS
- Folder chứa dữ liệu của Active Directory là NTDS ở đâu
- Tương tự vậy các folder SYSVOL
- Hệ thống sẽ thông báo là Password đăng nhập vào Domain của User Administrator sẽ tương tự như Password đăng nhập của User Administrator trước khi cài Active Directory.
Nhấn Next bắt đầu tiến hành cài đặt Active Directory
Đợi vài phút cho đến khi hệ thống thong báo hoàn thành và yêu cầu khởi động lại là bạn đã hoàn tất quá trình cài đặt Active Directory trên máy chủ Windows Server 2003.
Trong Phần tiếp theo tôi sẽ trình bày cách Add them một máy chủ Domain Controller vào một Domain đã có sẵn và cách Backup cũng như Restore Active Dicrectory.
Theo Vnexperts Research Department

Thứ Hai, 22 tháng 11, 2010

Kết nối các máy tính Windows 7, Vista và Windows XP

Thẩm định rằng bạn đang sử dụng định dạng NTFS trên các ổ đĩa cứng
Các máy tính cũ của bạn có thể đang sử dụng hệ thống file kém an toàn: FAT32. Chính vì vậy bạn nên bảo đảm rằng mình đang sử dụng định dạng NTFS (New Technology File System).
 Bảo đảm tính năng chia sẻ file và máy in đã được kích hoạt
Mặc dù Windows sẽ tự động cài đặt và kích hoạt giao thức cho việc chia sẻ file và máy in, tuy nhiên nó cũng có thể vô tình bị vô hiệu hóa. Chình vì điều này mà bạn phải kiểm tra xem liệu mình hiện đang có vấn đề về chia sẻ hay không.
Trong hộp thoại thuộc tính của kết nối mạng (xem hình 1) cần bảo đảm cho các giao thức File and Printer Sharing for Microsoft Networks Client for Microsoft Networks đã được kích hoạt.

Để xuất hiện hộp thoại Properties của kết nối mạng trong Windows XP, kích Start > Connect to> Show all connections. Sau đó kích chuột phải vào kết nối mạng và chọn Properties.
Còn đây là cách thực hiện trong Vista: Mở Network and Sharing Center và kích vào liên kết Manage network connections trong phần panel bên trái. Sau đó kích chuột phải vào kết nối mạng và chọn Properties.
Trong Windows 7, mở Network and Sharing Center, kích liên kết connection name trong vùng mạng tích cực. Trong cửa sổ trạng thái kết nối, kích Properties.
Vô hiệu hóa giao diện File-Sharing
Windows XP Professional và tất cả các phiên bản của Vista và Windows 7 đều có các thiết lập chia sẻ nâng cao. Khi sử dụng phương pháp nâng cao này, bạn có thể kiểm soát tốt hơn tính năng chia sẻ bằng cách sử dụng Permissions.
Thêm vào đó bạn có thể sử dụng cùng một phương pháp đó trên các máy tính của mình mà không cần quan tâm đến phiên bản Windows của chúng.
Đây là cách vô hiệu hóa giao diện chia sẻ
  1. Mở Computer hoặc My Computer
  2. Kích Tools và chọn Folder Options.
  3. Nếu bạn không thấy menu file trong Vista hoặc Windows 7, hãy nhấn phím Alt.
  4. Kích tab View
  5. Cuộn xuống và hủy chọn mục Use Sharing Wizard (trong Vista hoặc Windows 7) hoặc Use Simple File Sharing (trong XP).
  6. Kích OK để lưu các thay đổi.
Thẩm định rằng mọi người đều nằm trên cùng một Workgroup
Trong các mạng gia đình và doanh nghiệp nhỏ, các máy tính phải được gán thành một Workgroup. Bạn nên đặt tất cả các máy tính mà bạn muốn chia sẻ với nhau vào cùng một nhóm.
Do một số phiên bản Windows có tên workgroup mặc định khác nhau, chính vì vậy bạn nên quyết định sử dụng một tên nào đó và thẩm định rằng các máy tính đều được thiết lập giống nhau.
Để tìm ra Workgroup hiện hành của một máy tính Windows XP, Vista hoặc Windows 7, kích chuột phải vào shortcut My Computer hoặc Computer từ desktop hoặc từ menu Start và chọn Properties. Lúc này bạn sẽ thấy tên máy tính, miền và thiết lập workgroup trên cửa sổ System.
Kiểm tra location mạng trong Vista và Windows 7
Một tính năng location mạng lần đầu tiên xuất hiện trong Windows Vista, cho phép bạn chỉ định kiểu mạng (Home, Work và Public) sau kết nối, tính năng này sẽ tự động áp dụng các thiết lập chia sẻ thích hợp.
Cho ví dụ, nếu bạn kết nối đến một hotspot Wi-Fi và đánh dấu nó là một mạng Public, khi đó Windows sẽ tự động vô hiệu hóa tính năng chia sẻ file.
Để thẩm định rằng bạn đã chọn đúng location mạng cho mạng của mình, hãy triệu gọi Network and Sharing Center.
Windows Vista sẽ liệt kê các location mạng bên phải phần tên của mạng, xem thể hiện trong hình 2 bên dưới.

Hình 2
Nếu bạn cần thay đổi, kích liên kết Customize bên phía phải.
Trong Windows 7, location được liệt kê bên dưới tên mạng, xem thể hiện trong hình 3.

Hình 3
Sau đó kích vào location để thay đổi nó.
Xem các thiết lập mạng trong Vista và Windows 7
Microsoft cũng đã bổ sung thêm các thiết lập chia sẻ và kết nối mạng vào Windows, bắt đầu từ Vista. Nếu chúng không được thiết lập đúng, những thiết lập này có thể ngăn chặn việc chia sẻ file của bạn; vì vậy cần kiểm tra một cách chính xác.
Bắt đầu việc kiểm tra bằng cách triệu gọi Network and Sharing Center.
Trong Vista, bạn sẽ thấy các thiết lập Sharing and Discovery nằm bên phải phía dưới các thông tin chí tiết về kết nối, như thể hiện trong hình 4.

Hình 4
Nếu bạn muốn chia sẻ file, hãy kích hoạt tối thiểu các tùy chọn đầu tiên.
Trong Windows 7, các thiết lập này đã bị chuyển. Trong Network and Sharing Center, kích liên kết Change advanced sharing settings phía panel bên trái.
Với location Home or Work (xem hình 5), bạn cần bảo đảm chọn ít nhất hai tùy chọn đầu tiên.

Hình 5
Thẩm định rằng tường lửa cho phép lưu lượng đi qua
Windows sẽ tự động chỉnh sửa các thiết lập Windows Firewall để cho phép lưu lượng chia sẻ file và máy in qua khi bạn kích hoạt việc chia sẻ.
Mặc dù vậy, bạn vẫn có thể vô hiệu hóa rule tường lửa hoặc stop tất cả lưu lượng mạng, hai trong số đó đều ngăn chặn các máy tính của bạn truyền thông. Do đó cần kiểm tra kỹ các thiết lập này.
Trong Windows XP, mở Windows Firewall từ Control Panel. Trong hộp thoại Windows Firewall, bảo đảm nó phải được chọn On, tuy nhiên không tích vào tùy chọn Don't allow exceptions.
Kích tab Exceptions, cuộn xuống và tìm tùy chọn File and Printer Sharing, sau đó bảo đảm rằng nó được kiểm.
Trong Windows 7 và Vista, mở Network and Sharing Center và kích vào liên kết Windows Firewall ở phần dưới của panel trái.
Trong Vista, kích liên kết Change settings trên cửa sổ Windows Firewall đầu tiên. Trong hộp thoại các thiết lập, bảo đảm nó đã được chọn là On, nhưng không tích vào tùy chọn Block all incoming connections.
Kích tab Exceptions, cuộn xuống và tìm tùy chọn File and Printer Sharing, bảo đảm rằng nó đã được kiểm.
Trong Windows 7, kích vào liên kết Turn Windows Firewall on or off để bảo đảm nó được bật (On) nhưng không khóa tất cả các kết nối gửi vào, xem thể hiện trong hình 6.

Trở lại cửa sổ Windows Firewall đầu tiên và kích liên kết Allow a program or feature through Windows Firewall ở phía trên bên trái của cửa sổ.
Bảo đảm rằng tùy chọn File and Printer Sharing được kiểm cho các location Home/Work.
Nếu bạn đã cài đặt tiện ích tường lửa của một hãng thứ ba nào đó, tường lửa này có thể là một phần của một bộ bảo mật Internet, hãy kiểm tra để biết được điều đó. Đôi khi chúng có các tính năng bảo vệ việc kết nối mạng của chúng. Cho ví dụ, một số yêu cầu bạn phải đánh dấu mạng nào đó là mạng an toàn để cung cấp chia sẻ.

Thứ Tư, 17 tháng 11, 2010

Tự động khóa máy tính khi bị đột nhập

Máy tính của bạn sẽ tự động khóa sau ba lần người khác nhập nhập thử mật khẩu sai, để phòng chống truy cập trái phép.

Lưu ý:
Phương pháp này chỉ "phòng kẻ chứ không chống kẻ gian" bởi nếu cố tình bẻ khóa, kẻ gian sẽ đột nhập ở mức vật lý hoặc sử dụng đĩa khởi tạo hệ thống
TrueCrypt hay BitLocker thì bạn cũng... phải chịu thua.

Thay đổi Local Security Policy
Local Security Policy chỉ được tích hợp trong các phiên bản Window 7 và Vista Business, Professional, Enterprise. Nếu bạn dùng phiên bản Starter, Home Basic, hay Home Premium, bạn sẽ phải sử dụng Command Prompt. Để áp dụng tự động khóa máy, bạn phải chỉnh sửa trong bộ cài đặt mật khẩu ở Local Security Policy. Để mở Local Security Policy, bạn nhập cụm từ này vào ô tìm kiếm của Start menu.



Tiếp theo, bạn chọn Account Policies ở bên trái, rồi chọn Account Lockout Policy.
 
Mặc định, tài khoản người dùng của bạn sẽ tự động khóa ngay khi mật khẩu bị nhập sai. Để thay đổi, bạn nhấp đôi chuột vào mục Account lockout threshold.


Khi hộp thoại mở ra, bạn có thể chọn số lần cho phép nhập sai mật khẩu. Nếu cho phép nhập sai 3 lần, bạn chọn số 3 và nhấn OK.
 
Windows cũng cho phép chọn thời gian mở khóa tài khoản người dùng tạm thời, bạn có thể thay đổ các thiết lập thời gian này tại Account lockout durationReset account lockout counter.  Mặc định là 30 phút sau, máy tính của bạn sẽ được tự động mở lại. Nhấn OK để lưu các thay đổi của bạn.

Bây giờ, trong hộp thoại Local Security Policy, bạn sẽ thấy tài khoản sẽ tự động khóa 30 phút nếu bị nhập sai mật khẩu tối đa 3 lần.
 
Thay đổi thiết lập mật khẩu trong Command Prompt
Để mở cửa sổ lệnh, bạn nhấp chuột phải vào đường dẫn Command Prompt trong Start menu và chọn  Run as Administrator.



 Sau đó, nhập vào câu lệnh:
net accounts

Lệnh này sẽ liệt kê các thiết lập liên quan đến mật khẩu, trong đó Lockout threshold: Never có nghĩa máy tính của bạn sẽ không bao giờ bị khóa nếu nhập sai mật khẩu.



Để thay đổi số lần cho phép nhập sai mật khẩu là 3, bạn nhập lệnh:
net accounts /lockoutthreshold:3

 
Và cho phép máy tính đóng trong 30 phút và tự động mở lại sau 30 phút, bạn nhập lần lượt các lệnh:
net accounts /lockoutduration:30

net accounts /lockoutwindow:30


Để kiểm tra lại, bạn nhập lại lệnh net accounts


Và đây là kết quả sau khi đã dùng một trong hai cách trên để thiết lập:
Người dùng sẽ thấy màn hình thông báo nhập sai mật khẩu

 
Liên tục cho đến hết số lần quy định và bị khóa

Cuối cùng, bạn phải chờ cho đến khi hệ thống cho phép đăng nhập lại.
Chúc bạn thành công.

Tự động cài phần mềm cho toàn hệ thống

Deploy Software là giải pháp cài đặt phần mềm vào hàng loạt máy trong hệ thống mạng.

Tại server, bạn cần tạo thư mục chứa bộ cài đặt phần mềm (phải có file MSI trong bộ cài), nhấn phải vào thư mục, chọn Properties > trong thẻ Sharing, nhấn Advanced Sharing, đánh dấu vào ô Share this folder > OK, nhấn Permissions và phân quyền Full Control cho nhóm Everyone. Chuyển sang thẻ Security, bạn phân quyền cho nhóm Users được phép đọc và thực thi file trong thư mục, bằng cách đánh dấu vào ô Read & execute tại cột Allow.
Tiếp theo, bạn vào Start > Run, gõ DSA.MSC để mở cửa sổ Active Directory Users and Computers. Tại đây, bạn nhấn mục Computers để hiển thị danh sách máy tính trong mạng. Bạn chọn rồi nhấn chuột phải vào các máy cần cài đặt phần mềm > Move > chọn tên OU để di chuyển các máy trên vào chung một OU.


Sau đó, bạn vào Start > Administrative Tools > Group Policy Management. Bạn bung mục Forest > Domains cho đến khi tìm thấy tên OU trong danh sách. Nhấn phải lên OU > Create a GPO in this domain, and Link it here, nhập tên Deploy Software vào ô Name trong cửa sổ GPO > OK


Bạn nhấn chuột phải vào mục Deploy Software vừa tạo (nằm ngay dưới tên OU), chọn Edit. Tại cửa sổ Group Policy Management Editor, bạn lần lượt chọn theo thứ tự: Computer Configuration > Policies > Software Settings > nhấn phải vào Software installation, chọn New > Package. Trong cửa sổ Open, bạn tìm đường dẫn vào Network, chọn tên (hoặc IP) của server, rồi tìm đến file MSI trong thư mục chứa bộ cài đặt phần mềm, nhấn Open.
Hộp thoại Select deployment method yêu cầu bạn lựa chọn kiểu cài đặt, gồm: Published (user phải vào Add or Remove Programs để cài đặt), Assigned (tự động cài phần mềm ngay khi user đăng nhập vào hệ thống). Trong danh sách các phần mềm được liệt kê, bạn nhấn chuột phải > Remove để xóa bỏ việc cài đặt tự động một phần mềm.

Cách chuyển file EXE sang MSI
Tính năng Software Deployment chỉ cho phép bạn sử dụng file cài đặt dạng MSI. Vì thế, bạn phải chuyển đổi file EXE thành MSI trước khi “deploy”. Để thực hiện, bạn cần tải phần mềm WinINSTALL LE tại đây. Sau khi cài đặt, bạn vào Start > All Programs > VERITAS Software > VERITAS Discover. Tại giao diện WinINSTALL, bạn nhấn Next > đặt tên bất kỳ cho phần mềm vào ô Specify the name, và tìm đường dẫn chứa file MSI tại ô Specify the path and filename for the data file > Next > Next

Khung Available Drives liệt kê các ổ đĩa trên máy, bạn nhấn Add All để đưa chúng sang khung Drives to Scan bên phải > Next > Next



Bạn chờ cho chương trình làm việc, nhấn OK đến khi xuất hiện hộp thoại thông báo và tìm đến file EXE cần chuyển sang MSI. Sau đó, file EXE được chạy và phần mềm cũng được cài đặt vào máy tính của bạn. Cài xong, bạn chạy lại WinINSTALL Discover, chọn mục Perform the “After” snapshot now > Next. Cuối cùng, bạn chỉ việc chờ cho chương trình làm việc và sử dụng file MSI để cài cho nhiều client.