Hiển thị các bài đăng có nhãn Học Thiết Kế WebSite. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Học Thiết Kế WebSite. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2011

E-Marketing và Các hình thái thể hiện

Pop-up: Quảng cáo xuất hiện dưới dạng một cửa sổ mới trước, trong, hoặc sau khi người dùng mở một trang web.
Pop-under: Quảng cáo xuất hiện dưới dạng một cửa sổ mới, nằm dưới cửa sổ hiện hành, do đó khi người sử dụng đóng cửa sổ hiện hành sẽ nhìn thấy quảng cáo.

Quảng cáo trung gian (interstitials): Một trang web được mở ra để thu hút sự chú ý của người dùng nhưng chỉ trong thời gian ngắn khi những nội dung khác đang được tải về
Bản tin điện tử (newsletters)
  • Là cách để giữ liên hệ với khách hàng
  • Note: phải cung cấp công cụ để khách hàng đồng ý nhận bản tin từ DN (opt-in)
  • Vấn đề cơ bản: Thông tin
Email
Sử dụng thư điện tử gửi trực tiếp đến những khách hàng tiềm năng
Lưu ý: Opt-in/ Opt-out
  • Opt-in: Khi khách hàng đã đồng ý nhận email quảng cáo
  • Opt-out: Gửi email khi khách hàng chưa đồng ý về vấn đề Spam
Marketing lan tỏa (Viral marketing): Marketing từ khách hàng: khách hàng giới thiệu sản phẩm, dịch vụ với người khác
Sự kiện trực tuyến: Hình thức tổ chức các sự kiện như cuộc thi, đố vui, phỏng vấn trực tuyến trên website của doanh nghiệp để thu hút nhiều người tham gia và biết đến website
Marketing liên kết (affiliate program): Giới thiệu khách hàng sang website công ty khác/ từ website công ty khác đến công ty mình
Banner: Liên kết được thể hiện bởi hình ảnh và các hiệu ứng
Text Link: Liên kết được thể hiện bởi ký tự
Đăng ký trên các công cụ tìm kiếm Chủ yếu: Google, Yahoo
SEO, SEM: Tối ưu hóa website trên công cụ tìm kiếm.

Xác định đúng mục đích để vận dụng E-Marketing hợp lý, đánh giá kết quả mang lại:
1. Mục đích: Thu lại hình ảnh thương hiệu, xâm chiếm tâm trí khách hàng.
  • Vận dụng: Banner, Pop-up, Pop-under, Email…
  • Đánh giá kết quả mang lại: Độ bao phủ của hình ảnh thương hiệu, mật độ xuất hiện của hình ảnh thương hiệu trên các phương tiện…
2. Mục đích: Mục tiêu là lượng truy cập, kéo khách hàng tiềm năng vào website.
  • Vận dụng: Link back, text link, bài viết PR, diễn đàn…
  • Đánh giá kết quả mang lại: Số lượng khách truy cập website, số lượng khách hàng liên hệ…
Tùy theo ngân sách và mục đich muốn đạt để sử dụng các hình thức E-Marketing cho phù hợp

Thứ Sáu, 11 tháng 3, 2011

Adobe Dreamweaver CS4 full (mediafire)


Giới thiệu

Thiết kế, phát triển và bảo trì các trang web và ứng dụng tiêu chuẩn
Xây dựng các trang web và ứng dụng đẳng cấp thế giới với một trong những công cụ xử lý web hàng đầu. Adobe® Dreamweaver® CS4 là phần mềm lý tưởng cho các nhà thiết kế web cũng như các thiết kế hình ảnh.

Các thay đổi có hiệu lức tức thì
Thiết kế các trang web dưới các điều kiện trình duyệt thời gian thực cùng chế độ xem trực tiếp Live View mới trong Dreamweaver CS4 — trong khi vẫn đảm bảo truy xuất trực tiếp tới mã nguồn.

Hướng dẫn trực tuyến giúp dễ dàng chuyển đổi
Chuyển đổi từ phần mềm Adobe GoLive® sang Dreamweaver? Đoạn phim hướng dẫn từ lynda.com cung cấp các mánh nhỏ để thực hiện các tác vụ GoLive thông dụng trong Dreamweaver.

Chỉnh sửa trang web nhanh chóng và dễ dàng
Thiết kế các trang trong Dreamweaver để người dùng cuối có thể chỉnh sửa trang web của mình mà không cần đến sự trợ giúp từ bạn hay các phần mềm khác thông qua dịch vụ chỉnh sửa theo ngữ cảnh trực tuyến InContext Editing. Là một nhà thiết kế Dreamweaver, bạn có thể giới hạn thay đổi cho một số vùng nhất định trong trang.

Giảm giá đặc biệt cho mục đích giáo dục
Là sinh viên hay giảng viên, bạn có thể nhận được mức giảm giá cho mục đích sử dụng giáo dục. Xem danh sách toàn bộ sản phẩm tại trang chủ.

Các tính năng :

Xem trực tiếp
Design your web pages under real-world browser conditions with the new Live View in Adobe® Dreamweaver® CS4 — while still retaining direct access to the code. Changes to the code are instantly reflected in the rendered display.

Gợi ý mã nguồn cho Ajax và JavaScript frameworks
Viết mã JavaScript hiệu quả hơn với hỗ trợ cải tiến cho các đối tượng nhân JavaScript cùng các kiểu dữ liệu thô. Mở rộng chức năng viết mã của Dreamweaver CS4 bằng cách tích hợp các JavaScript framework phổ biến, bao gồm jQuery, Prototype, và Spry.

Trình định hướng tập tin và mã liên quan
Nhấn vào bất kì tập tin hiển thị trong thanh Related Files để xem cả mã nguồn ở chế độ xem mã Code cùng trang mẹ trong chế độ thiết kế Design view. Tính năng định hướng mã mới này hiển thị cho bạn mã nguồn CSS tác động đến lựa chọn hiện thời cũng như cho phép bạn truy xuất mã này nhanh chóng.

Chức năng biên tập theo ngữ cảnh Adobe InContext Editing
Thiết kế các trang trong Dreamweaver để người dùng cuối có thể chỉnh sửa trang web của mình mà không cần đến sự trợ giúp từ bạn hay các phần mềm khác thông qua dịch vụ chỉnh sửa theo ngữ cảnh trực tuyến InContext Editing. Là một nhà thiết kế Dreamweaver, bạn có thể giới hạn thay đổi cho một số vùng nhất định trong trang, các vùng tách biệt hay thậm chí các tùy chọn định dạng nữa.

Thực hành CSS tốt nhất
Thực hành CSS mà không phải viết bất kì đòng mã nào. Tạo các qui ước CSS mới trong bảng thuộc tính Properties, và xem các giải thích rõ ràng và đơn giản về tác dụng của mỗi thuộc tính trên phần định dạng.

Giao diện người dùng mới
Làm việc nhanh hơn và thông minh hơn qua các thành phần Adobe Creative Suite® 4 với một thiết kế giao diện người dùng chia sẻ. Chuyển đổi qua lại nhanh chóng giữa các môi trường làm việc với trình chuyển đổi không gian làm việc.

Các tập dữ liệu HTML
Tích hợp sức mạnh của dữ liệu động vào trang web mà không phải trải qua quá trình tìm hiểu và làm chủ các cơ sở dữ liệu hay viết mã XML. Các tập dữ liệu Spry Data Sets nhận diện nội dung trong một bảng HTML đơn giản dưới dạng một nguồn dữ liệu tương tác.

Các đối tượng thông minh Adobe Photoshop
Chèn bất kì tài liệu Adobe Photoshop® PSD nào vào Dreamweaver để tạo một ảnh đối tượng thông minh gắn kết chặt chẽ với tập tin nguồn. Tạo thay đổi trên ảnh nguồn, và cập nhật ảnh trong Dreamweaver mà không phải mở Photoshop.

Tích hợp với Subversion
Cập nhật trang web và thực hiện các thay đổi trực tiếp từ trong Dreamweaver. Dreamweaver CS4 tích hợp với phần mềm Subversion®, một hệ thống kiểm soát phiên bản nguồn mở, để mang lại cho bạn trải nghiệm kiểm tra tự động hơn

Hỗ trợ xử lý Adobe AIR
Tạo HTML và JavaScript dựa trên các ứng dụng Adobe AIR™ trực tiếp từ trong Dreamweaver. Xem trước các ứng dụng AIR mà không phải rời Dreamweaver. Chuẩn bị sẵn sàng ứng dụng Adobe AIR của bạn để triển khai với các tính năng đóng gói và kí mã AIR.


Yêu cầu hệ thống:

* CPU : 1GHz trở lên
* Hệ điều hành : Microsoft® Windows® XP Service Pack 2 (đề nghị Service Pack 3) hay Windows Vista® Home Premium, Business, Ultimate, hay Enterprise Service Pack 1 (được chứng nhận cho Windows XP và Windows Vista 32-bit)
* RAM : 512MB
* Dung lượng đĩa trống : 1GB cho cài đặt; một phần dung lượng thêm trong quá trình cài đặt (không cài đặt được trên các thiết bị lưu trữ nền flash)
* Màn hình : 1280x800 với card đồ họa 16-bit
* Ổ DVD-ROM
* Kết nối mạng băng thông rộng cho các dịch vụ trực tuyến

link:
http://www.mediafire.com/?sharekey=60c61ada49df8de1d2c5f8c9cbd512db329dec7610e87aa4

Phần 3-Thiết kế website bằng phần mềm Adobe Dreamweaver CS5

Phần 3 sẽ giới thiệu đến các bạn cách tạo một template, đây là một trang không thể thiếu trong việc thiết kế website bằng Dreaweaver, vì nó giúp tạo ra một cấu trúc nhất quán cho cả hệ thống website và thay đổi cấu trúc này dễ dàng, nhanh chóng hơn...
11. Cách tạo Template

 
Hình 19. Tạo template cho Website
Trong việc thiết kế web, bạn sẽ thiết kế một trang chủ và hệ thống gồm rất nhiều trang con. Để trang chủ và các trang con đều có cấu trúc nhất quán với nhau, bạn phải tạo một trang gọi là template. Khi đó muốn thay đổi nội dung cho toàn bộ Website, bạn chỉ cần đơn giản thay đổi nội dung ở trang template và cập nhật lại cho toàn bộ Website với những thao tác thật đơn giản.
Tập tin template tạo ra sẽ có phần đuôi là .dwt và nó sẽ mặc định đặt trong Templates folder. Để tạo một template, bạn tiến hành như sau:
Khởi động Dreamweaver. Vào menu File, chọn New. Page Type > chọn HTML template sau đó bấm vào nút crea-te để mở một trang mới lên (hình 19).
Tiếp theo, bạn khai báo các thông tin về website mới bằng cách vào Site, chọn Manage Sites, sau đó chọn New trong cửa sổ tiếp theo để khai báo.
Tối thiểu cần khai báo một số thông tin sau (hình 20)
- Site name: tên Website.
- Local root folder: thư mục gốc trên máy.
- Default images folder: thư mục mặc định dành cho hình ảnh.
 
Hình 20. Chọn thư mục lưu trữ Website
Sau khi khai báo xong chọn Save và bắt đầu tạo template. Khi xác định thành phần nào trong web là không thay đổi, bạn sẽ tạo trang web với những thành phần đó, sau đó chọn File > Save as Template.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo ra một template từ một trang web đã thiết kế trước đó bằng cách mở trang web đó lên bằng Dreamweaver, tiến hành khai báo Site mới cho trang web đó và chọn File > Save as template. Sau đó đặt tên cho template vừa tạo.
Tiếp theo, bạn xác định các vùng có thể thay đổi được như sau:
-  Chọn vùng có thể thay đổi được bằng cách bấm chuột vào bảng của vùng đó (vùng được chọn sẽ có viền màu đen đậm bao quanh).
-  Chọn in-sert > Tenplate > Editable Region (hình 21).
Hình 21. Chọn vùng thay đổi trên template
-  Đặt tên cho vùng vừa chọn và bấm OK trong cửa sổ tiếp theo.
Cuối cùng, chọn File > Save để lưu lại trang template vừa tạo.
12. Tạo trang web mới từ template
Bây giờ, bạn có thể tạo ra trang web đầu tiên từ template vừa tạo.
Chọn File > New. Trong cửa sổ hiện ra, chọn Page fr0m Template và chọn File Template vừa tạo sau đó bấm nút crea-te (hình 22).
Lưu ý, các tập tin tạo ra từ template chỉ có thể soạn thảo ở vùng Editable Region mà bạn đã chọn lúc tạo template. Còn các vùng khác thì sẽ không được phép thay đổi.
 
Hình 22. Tạo trang web mới từ template
         Ngoài ra , khi đã tạo xong template với đầy đủ nội dung và liên kết thì bạn lưu thay đổi trên template này. Dreamweaver sẽ xuất hiện hộp thoại nhắc nhở có muốn cập nhật thay đổi  trên các trang dùng template này hay không, bấm up-date để cập nhật.

13. Đưa website lên hosting
Sau khi đã hoàn tất việc thiết kế một trang web, bạn tiến hành đưa trang web lên mạng Internet để thử nghiệm và chia sẻ thông tin. Đối với trang web thiết kế bằng Dreamweaver trong loạt bài này, để đưa website lên mạng bạn làm như sau.
Dùng phần mềm FileZilla FTP Client đưa trang web lên hosting. Khởi động FileZilla FTP Client nhập các thông tin cần thiết để kết nối với hosting.  Trong cửa sổ chương trình có 4 khung chính như hình 23
Hình 23. Cửa sổ chương trình FileZilla
- Trong khung số 1, tìm đến đường dẫn chứa bộ web (trong hình là thư mục Web server).
- Trong khung số 2, tìm và duyệt đến thư mục htdocs (đối với byethost) hoặc thư mục public_ html đối với 000webhost,….
- Trong khung thứ 3, lần lượt bấm chuột phải vào từng tập tin, thư mục (hoặc bấm Ctrl + A để chọn tất cả) và chọn Upload.
Đợi cho chương trình tải toàn bộ trang web lên hosting. Thời gian nhanh hay chậm tùy theo dung lượng tập tin, số lượng tập tin cần tải lên nhiều hay ít. Lưu ý, đối với Byethost thì có nhiều thư mục htdocs, bạn phải duyệt đến thư mục htdocs nằm trong thư mục tên miền và tập tin index.html phải nằm trong thư mục htdocs.
Sau khi chương trình tải xong, bạn mở trình duyệt lên và nhập vào địa chỉ web đã đăng ký, sẽ thấy được thành quả lao động của mình.

Phần 2-Thiết kế website bằng phần mềm Adobe Dreamweaver CS5

trong phần 2 sẽ giới thiệu đến các bạn cách chèn các nội dung đa phương tiện như ảnh (kèm hiệu ứng khi di chuyển trỏ chuột), đoạn flash, video clip. Đồng thời hướng dẫn sử dụng phần mềm SothinkDHTMLMenu (tích hợp vào Adobe Dreamweaver) tạo menu động...
7. Chèn hình vào trang web
- Chèn ảnh tĩnh
Trước khi muốn chèn hình ảnh vào trang web, bạn nên chép tất cả các hình ảnh cần chèn vào thư mục Image của bộ web. Việc lựa chọn hình ảnh để chèn vào trang web cũng phải chú ý đến số lượng và kích thước của ảnh vì nếu chèn quá nhiều hoặc ảnh quá lớn sẽ làm cho trang web có dụng lượng lớn, việc tải về xem cũng chậm hơn. Để thực hiện việc chèn hình ảnh vào trang web, bạn làm như sau: vào in-sert, chọn Image và tìm đến hình ảnh muốn chèn .
Sau khi chèn hình ảnh vào trang web, bạn tiến hành thiết lập các thuộc tính cho hình ảnh vừa mới chèn ở khung Properties (hình 8)

 
Hình 8. Thuộc tính của hình ảnh
- Tạo Rollover Images.
Rollover Images là một hình ảnh sẽ thay đổi khi con trỏ đi ngang qua nó. Khi tạo Rollover Images thì hai ảnh phải có kích thước bằng nhau. Nếu hai ảnh có kích thước không bằng nhau thì Dreamweaver sẽ tự chỉnh cho chúng bằng nhau.
Trước tiên bạn đặt con trỏ ở vị trí muốn chèn. Sau đó chọn in-sert > Image objects > Rollover Image.
Hộp thoại in-sert Image Rollover xuất hiện ta thiết lập các nội dung sau:
Hình 9. Tạo hiệu ứng ảnh động khi di chuyển trỏ chuột
-         Image name: đặt tên cho Image.
-         Original image: bấm vào nút Browse chỉ định hình đầu tiên xuất hiện.
-         Rollover Images: bấm vào nút Browse chỉ định hình sẽ thay đổi khi di chuyển chuột qua nó.
-         When Clicked, Go to URL: bấm vào nút Browse chỉ ra trang web liên kết đến khi bấm vào nó.
Chọn OK để hoàn tất (hình 9).
8.      Chèn ảnh động flash, video clip vào trang web.
Vào in-sert > media > chọn SWF hoặc FLV tùy theo định dạng tập tin cần chèn. Sau đó duyệt đến File flash hoặc File Video và bấm OK.
Hình 10. Chèn tập tin đa phương tiện
9. Tạo menu cho trang web.
Menu là một phần không thể thiếu cho mọi trang web. Nó là nơi liên kết các trang rời rạc của bộ web lại với nhau thành một hệ thống. Việc tạo ra một menu thật đẹp và chuyên nghiệp là ước ao của nhiều người thiết kế web.
Đối với phần mềm thiết kế web Dreamweaver, đã có một cộng cụ tích hợp hỗ trợ tạo menu thật chuyên nghiệp là SothinkDHTMLMenu. Bạn có thể dùng phần mềm đó để thiết kế menu cho trang web của mình.
SothinkDHTMLMenu được cung cấp bản dùng thử tại trang chủ  http://www.sothink.com/product/dhtmlmenu. Sau khi cài đặt thành công phần mềm SothinkDHTMLMenu, trên thanh menu của Adobe Dreamweaver sẽ có thêm menu Sothink và với menu này bạn sẽ tạo ra một menu bóng bẩy cho website của mình (hình 11).
Hình 11. Khởi động DHTML Menu
Đầu tiên mở trang web cần tạo menu bằng phần mềm Adobe Dreamweaver đặt con trỏ ở vị trí cần chèn menu, chọn menu Sothink, trong bảng hiện ra chọn DHTML Menu (hoặc bấm tổ hợp phím Alt+Shift+D). Lưu ý, bạn phải lưu trang web trước khi tiến hành tạo menu.
Trong cửa sổ mở ra của SothinkDHTMLMenu, chọn Blank Menu để thiết kế mới, fr0m Template nếu muốn chọn một kiểu menu có sẵn. Trong cửa sổ Menu Tree (menu đứng ở bên trái), bạn có thể thực hiện các thao tác như cắt, dán,… các chủ đề, chuyên mục cho menu thông qua các nút lệnh trên thanh công cụ.
Toàn bộ quá trình thiết kế trong SothinkDHTMLMenu được thực hiện chủ yếu bởi các khung tính năng: Popup Menu, Menu Item. Ngoài ra, trong quá trình thiết kế, bạn có thể tìm hiểu thêm về các cửa số: ScrollingGlobal Setting (hình 12).

Hình 12. Các tác vụ thiết kế
-  Khung Menu Item:
 Cửa sổ này cho phép bạn định dạng cho từng chủ đề, từng mục trong menu (hình 13). Trong cửa sổ này, bạn có thể điều chỉnh các mục như sau:
Hình 13. Thuộc tính của menu
+ Chọn nhãn General để nhập các mục cho menu:
+ Chọn Text để nhập tên chủ đề.
+ Chọn mục HTML để nhập tên chủ đề được định dạng trong các cặp thẻ HTML.
+ Để chèn ảnh vào menu, bạn chọn Image, xác định ảnh từ nút lệnh .
+ Căn chỉnh vị trí hiển thị nội dung trên các mục menu với Align (left, right, center) hoặc Valign (top, middle, bottom).
+ Đặt liên kết cho các mục menu thông qua mục Link.
Ngoài ra trong cửa sổ Menu Item bạn còn có thể định dạng font chữ, màu chữ, màu nền, hình nền, khung, kiểu cho menu trong các nhãn tương ứng của cửa sổ Menu ItemFont, Icon, Background, Border, Condition, Style, Advanced.
- Khung Popup Menu
Hình 14. Cửa sổ Popup Menu
Sau khi tạo xong menu, cửa sổ này sẽ giúp chúng ta thiết kế màu sắc, kiểu hiển thị menu… và điều quan trọng bạn có thể tạo những hiệu ứng đặc biệt cho menu (hình 14).
Các bước thực hiện như sau:
Trong nhãn Genaral của Popup Menu, chọn Horizontally trong khung Display để hiển thị menu nằm ngang hoặc chọn Vertically cho kiểu menu dọc (hình 15).
Hình 15. Chọn kiểu hiển thị
Tiếp theo chọn nhãn Background, trong mục Bg color, bấm nút và chọn màu nền cho menu từ bảng màu, còn nếu muốn menu có nền trong suốt thì bấm đánh dấu chọn trước mục Transparent. Cũng có thể chọn ảnh nền của menu bằng cách nhấn nút trong mục Bg image (hình 16).
Hình 16. Chọn màu nền hay hình nền
Để đặt màu nền cho menu, bạn chọn nhãn Border, bấm chọn nút mũi tên trên nút để đặt màu cho mỗi cạnh của Menu.  Trong nhãn Effects từ cửa sổ Popup Menu, bạn sẽ đặt hiệu ứng cho menu (hình 16). Các hiệu ứng trong mục như sau:
Hình 16. Chọn hiệu ứng
+ Đổ bóng cho menu: Bạn có thể đổ bóng cho menu bằng cách chọn Simple hoặc Complex từ menu con của dr0p shadow, chọn đường nét, độ dày cho bóng và màu sắc cho bóng.
+ Hiệu ứng hiển thị menu (Effects for showing): bấm chọn menu và chọn một hiệu ứng đặc biệt từ danh sách.
+ Hiệu ứng đặc biệt để ẩn menu (Effect for Hiding): bấm chọn mũi tên, chọn hiệu ứng để ẩn menu.
+ Effect Speed: Nhập giá trị vào ô text đặt tốc độ hiển thị cho hiệu ứng menu.
- Khung Scrolling
Nếu trong menu có quá nhiều menu con, bạn có thể làm cho các menu con cuộn lại bằng cách tuỳ chỉnh trong cửa sổ Scrolling khi trên màn hình không đủ không gian để hiển thị tất cả chúng (hình 17).
Hình 17. Tùy chỉnh kiểu dáng thanh cuộn
+ Tuỳ chỉnh kiểu dáng cho thanh cuộn theo chiều ngang (Horizontal Popup Menus) hoặc theo chiều dọc (Vertical Popup Menus).
+ Đánh dấu chọn Enable Scrolling.
Sau khi đã hoàn tất các bước thiết lập cho menu, bạn chọn lệnh Save and close để hoàn tất công việc. SothinkDHTMLMenu sẽ tự động đưa menu mà bạn vừa tạo vào trang web của mình mà không cần phải làm việc với những đoạn code nữa. Tuy nhiên, SothinkDHTMLMenu lại có một nhược điểm là bị lỗi font tiếng Việt Unicode khi chạy menu trên trình duyệt và các tập tin do chương trình tạo ra là rất nhiều và nằm cùng thư mục với tập tin web vừa tạo nên có phần nào đó làm cho phần thiết kế không có tính khoa học. Nhưng hai lỗi trên vẫn có thể được khắc phục dễ dàng bằng cách làm việc với những đoạn code.
Trước tiên, bạn có thể khắc phục lỗi font bằng cách vào đoạn code do chương trình tạo ra trong Dreamweaver tìm đến các từ bị lỗi font và sửa lại cho đúng. Tiếp theo, để khắc phục các tập tin do SothinkDHTMLMenu tạo ra nằm “mất trật tự” trong thư mục chứa trang web bạn tạo ra một thư mục mới trong thư mục chứa trang web (thư mục Menu chẳng hạn), tiếp theo sao chép tất cả các tập tin mà  SothinkDHTMLMenu tạo ra vào thư mục mới này. Sau đó vào cửa sổ soạn thảo  code và thêm phần “menu\” vào trước các dẫn cũ là xong (các đường dẫn cũ là tên của các tập tin do SothinkDHTMLMenu tạo ra).
 
10. Tạo liên kết cho trang web.
Một trang web được thiết kế ra không chỉ chứa thông tin của nội bộ trang web mà nó còn phải được liên kết với nhiều trang web khác để nội dung thêm phong phú. Có thể tạo liên kết từ một hình ảnh đến trang web hoặc từ một dòng chữ tùy theo sở thích của người thiết kế. Các bước thực hiện như sau:
- Chèn hình hoặc nhập dòng chữ cần tạo liên kết.
- Bấm chọn hình hoặc chọn dòng chữ cần tạo liên kết.
Nhập vào ô Link ở khung Properties địa chỉ trang web cần liên kết tới.
Hình 18. Thuộc tính địa chỉ liên kết
Lưu ý, địa chỉ trang web liên kết nhập vào cần ghi đầy đủ tên của trang web. Ví dụ, liên kết đến trang tìm kiếm Google thì cần nhập đúng địa chỉ http://www.google.com.vn.