Hiển thị các bài đăng có nhãn C. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn C. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2008

Kiểu Cấu Trúc Trong C

Khái niệm : Cấu trúc là một kiểu dữ liệu kiểu bản ghi(record) , cho phép nhiều loại dữ liệu được nhóm lại với nhau. ( Khái niệm cấu trúc trong C tương tự như pascal hay Foxpro).

Khai báo kiểu cấu trúc :
struct tên _ kiểu cấu trúc
{
khai báo các thành phần của nó ( các field và kiểu dữ liệu của field)
} < danh sách biến>;
- Ví dụ 1 : struct kieu HV ò-> tên kiểu cấu trúc.
{ char Ten[30] ;
int namsinh ;float diemTB ;
} HV ; ( biến HV)
- Ví dụ 2 : struct kieu HV
{
các thành phần
}
struct kieu HV HV ; /* khai báo biến theo cách 2 */

Dùng toán tử typedef để khai báo kiểu cấu trúc ( định nghĩa kiểu mới) ;
- Ví dụ 3 : typedef struct
{ char Ten[30]
int namsinh ;
float diemTB ;
} kieu HV ;
kieu HV Hoc vien ;
kieu HV DSLop[20];
kieu HV Lop[ ] = { { "nguyễn văn Ðông", 1980, 10.0},
{ " Trần văn Tây", 1982, 5.5},
{ " Phạm văn Nam ", 1979, 9.5}
};
- Ví dụ 4 : struct ngay{
int ngay ;
char Thang[10];
int nam ;
} ;
type struct
{ char Ten[30] ;
ngay namsinh ; /* thành phần cấu trúc có kiểu cấu trúc*/
float diemTB;
} kieu HV ; kieu HV HV;

* Chú ý :
- Khai báo struct phải nằm ở vị trí toàn cục của chương trình, thường sau các #include.
- Cấu trúc thường dùng để xây dựng một bảng các cấu trúc.
+ Ví dụ : kieu HV DSLop[30] ; struct kieu HV person[50];
- Có thể truyền cấu trúc như một tham số hình thức, nhưng với những cấu trúc kích thước lớn sẽ không tối ưu về thời gian lẫn độ nhớ. Khi không nên sử dụng con trỏ cấu trúc.
+ Ví dụ : struc kieu HV *HV ;

Truy cập đến các thành phần của kiểu cấu trúc :
Tên cấu trúc. Tên thành phần
Hoặc Tên cấu trúc. Tên cấu trúc con. Tên thành phần.
- Ví dụ : + nhập vào tên, năm sinh, điểm cho biến cấu trúc học viên ( ví dụ 3).
gets(hoc vien.ten) /* nhập " Phạm thị Bắc" và Enter */
scanf("%d ", & hoc vien.namsinh );
scanf("%f", &tam); hoc vien.diem = tam; (*)
+ Nhập năm sinh cho biến học viên ở ví dụ 4 :
scanf("%d",&hv.ngay.namsinh);
* Chú ý : Nếu các thành phần không phải là nguyên(int) => nhập qua trung gian như (*).
puts(hoc vien.ten); => " Phạm thị Bắc"
printf("%d%f", hoc vien.namsinh, hoc vien.diemTB);
* Lệnh gán : + Ta có thể gán 2 biến cấu trúc có cùng kiểu cho nhau :
- Ví dụ : hv2=hv1;
+ Gán giá trị đầu cho biến cấu trúc và khai báo một mãng cấu TRÚC( XEM VÍ DỤ 3)

Bài Tập : viết chương trình nhập danh sách học viên gồm các trường họ tên, tuổi, điểm, và tìm kiếm trong dánhách có ai tên " Phạm Tèo " không.
Tên Tuổi điểm
HV [ 0] Nguyễn A 20 5.5
HV [1] Trần B 22 6.5
HV [2] Phạm Tèo 25 8.5
HV [3] Lê C 21 7.5
#include
#define n 10
typedef struct
{ char Ten[30];
int tuoi ;
float diem ;
} kieu HV ;
kieu HV HV[11]
void main( )
{ int i ; float tam ; kieu HV HV;
/* nhập dữ liệu cách 1*/
for ( i = 0 ; i < n ; i++)
{ printf ("\n Nhập số liệu cho học viên thứ %d", i ) ;
printf (" Họ và tên = " ) ; gets ( hv[i].ten);
printf ("tuổi = "); scanf ( "%d" , &hv[i].tuoi);
printf("điểm = "); scanf ("%f*c", &tam ); hv[i].diem = tam ;
}
/* cách 2 nhập vào biến cấu trúc và gán hv[i] = h */
for ( i = 0 ; i
{ printf("Họ và tên = "); gets(h.ten);
} hv[i] = h ;
/* tìm kiếm Phạm Tèo */
thay = 0 ; i = 0 ; /* thay = 0 : không thấy, thấy = 1 : tìm thấy */
while ((!thay)&&(i
if ( strcmp(hv[i].Ten , " Phạm Tèo ") = = 0 )
{ thay = 1 ;
printf ("%s%d%f ", hv[i].ten , hv[i].tuổi, hv[i].điểm );
}
else i++ ;
if (!thay ) puts ("\n không tìm thấy Phạm Tèo !");
getch( );
}

Bài Tập : Viết chương trình nhập danh sách gồm na học viên gồm các thông tin như : Họ , tên, điểm pascal , điểm c, sau đó tính điểm trung bình (điemTB) = (diemC*2 + diempascal)/3 .
- Và xét kết quả đậu hay rớt theo qui ước sau :
+ nếu điểm trung bình >= 5 thì kết quả đậu.
+ Nếu điểm trung bình <5 thì kết qua rớt.
+ Nếu điểm trung bình = 4 mà phái = "Nữ" thì kết quả là đậu.
1/ in danh sách vừa nhập gồm họ tên, phái , điểm c, điểm pascal, điểm TB , kết quả .
2/ Sắp xếp giảm dần theo điểm trung bình và in ra.
3/ Nhập vào tên cần tìm và tìm trong danh sách học viên nếu không tìm thấy thì in ra học viên có tên không tìm thấy. Nếu có nhiều học viên có cùng tên cần tìm thì hãy in ra người cuối cùng được tìm thấy.
4/ Giống câu 3 nhưng in ra 2 người tìm thấy đầu tiên ( nếu có nhiều người ).
5/ Giống câu 3 nhưng in ra người đầu tiên và người cuối cùng ( nếu có nhiều ngưòi). Nên viết theo từng hàm.
7.3/ Con trỏ trỏ đến cấu trúc và địa chỉ cấu trúc :
a/ Con trỏ và địa chỉ :
- Ví dụ : typedef struct
{ char Ten[30] ;
int tuoi ;
float diem ;
} kieu HV ;
kieu HV *p , HV , lop[50] ; HS [50] ( trong đó : HV là biến cấu trúc, *p : con trỏ cấu trúc dùng để lưu trữ địa chỉ cấu trúc và mãng cấu trúc ) ( *).
main ( )
/* ta có thể gán */
p = &HV ; /* Ðúng do (*)*/
p = &lop[i]/*đúng do (*) */
p = lơp ; /* đúng : p = địa chỉ Lop[0] , p = &lop[0] ) do Lop = &Lop[0])
b/ truy cập thông qua con trỏ :
- Cách 1 : tên con trỏ -ă tên thành phần.
- Cách 2 : (*tên con trỏ).tên thành phần.
- Ví dụ : p = &HV ; p = &Lop[2] '
=> HV.Ten ĩ p --ă tên;
Lop[2].tuổi ĩ (p*).tuoi ĩ p -ă tuổi ;
*p = HV ;
*P = Lop[2]
- Giả sử cần nhập số liệu ch vùng trên thì 3 cách viết sau là tương đương :
+ (1) : gets(HV.ten)
+ (2) gets ( pă ten) ĩ gets( (*p).ten).
+ (3) scanf("%d",&HV.tuoi) ; ĩ scanf("%d", p -ă tuổi );
scanf ("%d", (*p).tuoi);
- Giả sử cần nhập dữ liệu cho mãng cấu trúc thì các cách viết sau đây tương đương :
+ Ví dụ : p = lop ;
for ( i = 0 ; i < n ; i++)
{ gets (lop[i].tên); tương đương với :
. gets((*(lop* i ) ).ten);
.gets(*(p + i ).ten);
.gets ( p[i].ten);
.gets (p ă ten); p++ ;
.gets (*p).ten) ; p++;
- Ví dụ : làm lại bài tập mẫu nhưng sử dụng biến con trỏ :
#include
#define n 10
typedef struct
{ char ten[30] ;
int tuoi ;
float diem ;
} kieu HV ;
main ( )
{ kieu HV hv [n], *p , h;
int i ; int thay ; float tam ; int tuổi ; p = hv;
for ( i = 0 ; i < n ; i++)
{ printf (" nhập học viên thứ %d ", i );
printf("Họ và tên"); gets ( p ă ten);
printf("tuổi : ") ; scanf ("%d", &tuổi); p ă tuoi = tuoi;
printf ("diem : ") ; scanf ("%f%*c ", &tam ); p ă diem = tam;
p++ ; printf ("%c", getchar();
}
/* nhập theo cách 2 qua biến h xong gán *p = h */
/* tìm Phạm Tèo */
thấy = 0 ; i = 0 ; p = hv ; /* để di chuyển con trỏ về đầu danh sách */
for ( i = 0 ; i < n ; i++ )
if ( strcmp(p ă ten, " Phạm Tèo " ) = = 0 )
{ thấy = 1
printf ("%s %d%f" , p ă ten, pă tuoi, pă điểm );
break ;
else p++ ;
if (!thay) puts (" không có Phạm Tèo trong danh sách ");
getch( );
}

Bài Tập : làm lại bài tập trước nhưng sử dụng con trỏ.
7.4/ Cấp phát bộ nhớ động cho kiểu dữ liệu cấu trúc :
- giả sử ta cần quản lý danh sách học viên nên dùng mãng cấu trúc ( cấp phát bộ nhớ tĩnh - danh sách đặc ) ta phải sử dụng số học viên tối đa => thừa vùng nhớ. Ðể cấp phát vừa đủ sĩ số học viên như ta muốn => ta dùng phương pháp cấp phát bộ nhớ động hàm malloc hoặc calloc(.)
- Ví dụ : Nhậ danh sách n học viên gồm họ tên, điểm và sắp xếp giảm dần theo điểm.
#include #include #include
#include< string.h>
typedef struct
{ char ten[30] ; int diem ; char kq[5] ; } kieu HV;
kieu HV *lop , *p , tam ;
/* Hàm nhập dan sách */
void nhapDS ( int n , kieu HV lop[ ])
{ int i , diem ;
p = lop ;
for ( i = 0 ; i < n ; i++)
{ printf("nhập Họ tên người thứ %d : " , i +1 ) ; gets ( p ăten);
printf ( " điểm = " ) ; scanf ( "%d" , &diem ) ; p ă diem = diem ;
printf ("%c", getchar()); /* khử stdin */
p++ ;
}
/* Hàm sắp xếp*/
void sapxep ( int n, kieu HV lop[ ])
{ int i , j ; kieu HV tam ;
for ( i = 0 ; i < n-1 ; i++)
for ( j=i + 1 ; j< n ; j++)
if ( lop[i].diem < lop[j].diem )
{ tam = lop[i] ; lop[j] = lop [j] ; lop [j] = tam ; }
/* hàm in danh sách */
void inds( intn, kieu HV lop[ ] )
{ int i ;
for ( i = 0 ; i < n ; i++ )
{ printf ("%20s%5d ", lop[i].ten,lop[i].diem );
printf ("\n" ; /* xuống hàng */
/* chương trình chính */
void main ( )
{ int i , j, n , t, diem ;
printf ("\n Nhập sĩ số : ") ; scanf ( "%d", &n);
lop = (kieu HV*)malloc ( n * size of ( kieu HV) ) ; printf ("%c", getchar ());
nhapds (n, lop ) ; sapxep ( n, lop ) ; inds ( in lop );
getch ( );
}

Kiểu File (Tập Tin/ Tệp Tin)
- Trong ngôn ngữ C , một tập tin là một khái niệm logic, được áp dụng không những đối với các tập tin trên đĩa mà cả với các terminal ( bàn phím, màn hình, máy in...).
- File có 2 loại : + Text file ( file văn bản ).
+ Binary ( nhị phân : dbf, doc, bitmap,...).
- File văn bản chỉ khác binary khi xử lý ký tự chuyển dòng (LF) ( mã 10 ) được chuyển thành 2 ký tự CR (mã 13) và LF ( mã 10) và khi đọc 2 ký tự liên tiếp CR và LF trên file cho ta một ký tự LF.
- Các thao tác trên file thực hiện thông qua con trỏ kiểu FILE. Mỗi biến FILE có 1 con trỏ lúc đầu sẽ trỏ vào phần tử đầu tiên của file. Sau mỗi thao tác đọc hay ghi dữ liệu con trỏ tự động dời xuống mẫu tin kế tiếp. Làm việc trên kiểu File thường có 3 công đoạn : mở file, nhập xuất thông trên file và đóng file.
* Một số hàm thông dụng thao tác trên file ( tập tin/tệp tin ) :
+ Mở file : FILE *fopen ( char *filename, char *mode);
. Nếu có lỗi fp sẽ trỏ đến NULL.
+ Các mode chế độ mở file :
" r" " rt " / " rb " : mở file để đọc theo kiểu văn bản / nhị phân - file phải tồn tại trước nếu không sẽ có lỗi.
"w" "wt" / " wb " : mở ( tạo ) file mới để ghi theo kiểu văn bản/nhị phân - nếu file đã có nó sẽ bị xóa(ghi đè )( luôn luôn tạo mới ).
"a" "at"/ "ab" : mở file để ghi bổ sung (append) thêm theo kiểu văn bản hoặc nhị phân( chưa có thì tạo mới ).
+ Ðóng file : int fclose ( file + biến file ) ;
Ví dụ : Void main ( )
{ FILE *fp ;
fp = fopen ("c:\\THUCTAP\\Data.txt", "wt" );
if (fp = NULL )
printf ( " không mở được file c/Thuctap\data.txt");
else {< xử lý file > }
fclose (fp) ; /* đóng file */
}
+ Làm đóng tất cả các tập đang mở : int fclose all(void) ; nếu thành công trả về số nguyên bằng tổng số các file đóng được, ngược lại trả về EOF.
+ Hàm xóa tập : remove (const + char*ten tập ) ; nếu thành công cho giá trị 0, ngược lại EOF.
+ Hàm kiểm tra cuối tập : int feof(FILE*fp) : !=0 : nếu cuối tập= 0 : chưa cuối tập.
+ Hàm int putc ( int ch, FILE*fp);
Hàm int fputc( int ch, FILE*fp);
Công dụng của hai hàm này :ghi một ký tự lên tập fp theo khuôn dạng được xác định trong chuỗi điều khiển dk. Chuỗi dk và danh sách đối tương tự hàm printf( ).
+ Hàm int fscanf ( FILE *fp, const char *dk, ...);
Công dụng : đọc dữ liệu từ tập tin fp theo khuôn dạng ( đặc tả) làm việc giống scanf( ).
*Ví dụ : giả sử có file c/data.txt lưu 10 số nguyên 1 5 7 9 8 0 4 3 15 20 . Hãy đọc các số nguyên thêm vào một mãng sau đó sắp xếp tăng dần rồi ghi vào file datasx.txt
Giải :
#include
#include
#include
#define n 10
void main ( )
{ FILE *fp ; int i, j, t, a[n]
clrscr ( ) ;
fp = fopen (" c :\\data.txt ", "rt" ); /* mở file để đọc vào mãng */
if (fp = NULL)
{ printf ("không mở được file ");
exit (1);
}
/* Sắp xếp mãng */
for ( i=0 ; i
for (j=i+1; j
if (a[i]
{ t = a[i] ; a[i]=a[j] ; a[j] = t ; }
fclose (fp);
/* mở file datasx.txt để ghi sau khi sắp xếp */
fp = fopen ("c:\\datasx.txt ", "wt");
for ( i=0 ; i
printf (fp,"%2d", a[i] );
fclose (fp);
/* đọc dữ liệu từ file cách 2 ( tổng quát hơn ) không phụ thuộc vào n */
i = 0 ;
while (1)
{ fscanf (fp,"%d",&a[i] ;
i++;
if (foef(fp) ) break ;
}
- Hàm int fputs ( const char *s, file *fp );
Công dụng : ghi chuỗi s lên tập tin fp ( dấu "\0" ghi lên tập) nếu có lỗi hàm cho eof.
- Hàm char fgets ( char *s, int n , FILE *fp);
Công dụng : đọc 1 chuỗi ký tự từ tập tin fp chứa vào vùng nhớ s. Việc đọc kết thúc khi : hoặc đã đọc n-1 ký tự hoặc gặp dấu xuống DÒNG( CẮPMÃ 13 10). KHI ÐÓ MÃ 10 ÐƯỢC ÐƯA VÀO CHUỖI KẾT QUẢ.
CáC HàM ÐọC GHI FILE KIểU CấU TRúC
- Hàm int fwrite (void *p, int size , int n , FILE*fp);
Ðối : p : là con trỏ trỏ tới vùng nhớ chứa dữ liệu cần ghi.
size : là kích thước của mẫu tin theo byte.
n số mẫu tin cần ghi.
fp là con trỏ tập.
- Ví dụ : fwrite(&tam) size of(tam),1,fv); /* tam là 1 mẫu tin(record) nào đó*/
Công dụng : ghi một mẫu tin (record) kích thước sizebyte ( size of (tam)) từ vùng nhớ p(&tam) lên tập fp. Hàm sẽ trả về một giá trị = số mẫu tin thực sự ghi được.
+ Hàm int fread (void*p), int size , int n, FILE *fp);
Ðối : p : là con trỏ trỏ tới vùng nhớ chứa dữ liệu đọc được.
size là kích thước của mẫu tin theo byte
n : là số mẫu tin cần đọc, fp là con trỏ tập tin.
Ví dụ : fread (&tam, size of(KIEUHS) , 1, 4 )>0)
Công dụng : đọc n(1) mẫu tin kích thước sizebyte (size of(tam)) từ tập tin fp chứa vào vùng nhớ p(&tam). Hàm trả về một giá trị bằng số mẫu tin thực sự đọc được.
* Ví dụ áp dụng : Nhập vào danh sách lớp gồm n học viên ("nhập vào). Thông tin về mỗi học viên gồm Họ tên, phái , điểm, kết quả. Xét kết quả theo điều kiện sau : nếu Ðiểm>= 5 ( đậu ), điểm <5 : rớt. Sau đó sắp xếp theo điểm và ghi vào tập tin c:\lop.txt. Ðọc lại tập tin c:\lop.txt và xét lại kết quả nếu điểm =4 và phái là nữ sẽ đậu vf chép sang tập tin c:\ketqua.txt.
Giải : #include
#include
#include
#include
typedef struct
{ char ten[20] ; char phai[4] ; int diem ; char kq[4] ; } KieuHV;
KieuHV *lop ,*p, tam;
/* Hàm nhập danh sách n học viên */
void nhapds ( int n, KieuHV lop[ ] )
{ int i , diem ; p = lop ;
for ( i=0; i
{ printf (" nhập họ và tên người thứ %d : " , i + 1) ; gets ( pă ten);
printf ("phái (nam/nữ ) : ") ; gets (pă phai );
printf ("nhập điểm = ") ; scanf ("%d%c*c", &diem); pă diem=diem;
if (diem>5)strcpy (p--> kq,"Ðậu");
else strcpy (pă kq, "rớt " ) ; p++;
}
/* Hàm sắp xếp */
void sapxep ( int n , KieuHV lop[ ] )
{ int i , j ;
for ( i=0 ; i
for ( j=i+1 ; j<0; j++)
if (lop[i].diem< lop[j]diem )
{ tam = lop[i] ; lop[i] = lop[j] ; lop [i] = tam ;}
}
/* Hàm in danh sách */
void inds ( int n, KieuHS lop[ ] )
{ int i ;
for ( i=0 ; i
printf ("\n %20s %5s%5d%5s, lop[i].ten, lop[i].phai, lop[i].diem, LOP[I].KQ );
/* CHƯƠNG TRìNH CHíNH */
void main ( )
{ int i , j, n, t, diem ; FILE *fp, *fr ;
printf ("\n nhập sĩ số : ") ; scanf("%d%*c",&n);
lop = (KieuHV*) malloc (n*size of (KieuHV));
nhapds(n, lop) ; sapxep ( n, lop ); inds( n, lop); getch( );
fp = fopen ( "c :\\lop.txt ", "wb");
for ( i = 0; i
fwrite (&lop[ i], size of (KieuHV), 1, fp);
fclose(fp);
printf ("\n ghi dữ liệu xong ");
printf("\n in file sau khi sắp xếp và xét kết quả lại ");
fr = fopen ("c:\\ketqua.txt", "wb");
while ( fread (&tam, size of ( KieuHV), 1, fp ) > 0)
{ printf ("\n %s %s%d%s", tam.ten, tam.phai, tam.diem, tam.kq);
if (tam.diem = = 4 &&strcmp(tam.phai,"nữ")= =0 )
strcmp(&tam.kq, "đậu");
fwrite(&tam,size of(tam),1, fr);
}
fclose (fp); fclose(fr);
printf ("\n in file ketqua.txt sau khi xét lại kết qủa ");
fp = fopen ("c:\\ketqua.txt", "rb");
while (fread(&tam, size of (KieuHV) , 1, fp) > 0)
printf("\n %s%s%d%s",tam.ten,tam.phai, tam.diem,tam.kq);
fclose (fp); getch( );
&NBSP; }

Các Hàm Xuất Nhập Ngẫu Nhiên Và Di chuyển Con Trỏ Chỉ Vị (File position locator )
- Khi mở tệp tin để đọc hay ghi, con trỏ chỉ vị luôn luôn ở đầu tập tin (byte 0) nếu mở mode "a" (append) => con trỏ chỉ vị ở cuối tập tin.
+ Hàm void rewind (FILE*fp) : chuyển con trỏ chỉ vị của tập fp về đầu tập tin.
+ Hàm int fseek (FILE*fp, long số byte, int xp)
Ðối : fp : là con trỏ tập tin; số byte : là số byte cần di chuyển.
xp " cho biết vị trí xuất phát mà việc dịch chuyển được bắt đầu từ đó.
xp = SEEK - SET hay 0 xuất phát từ đầu tập.
xp = SEEK - CUR hay 1 : xuất phát từ vị trí hiện tại của con trỏ.
xp= SEEK - END HAY 2 : xuất phát từ vị trí cuối tập của con trỏ.
+ Công dụng : hàm di chuyển con trỏ chỉ vị của tập fp từ vị trí xác định bởi xp qua một số byte bằng giá trị tuyệt đối của số byte. Nếu số byte > 0 : chuyển về hướng cuối tập ngược lại chuyển về hướng đầu tập. Nếu thành công trả về trị 0. Nếu có lỗi trả khác 0.
+ Chú ý : không nên dùng fseep trên kiểu văn bản, vì sự chuyển đổi ký tự( mã 10) sẽ làm cho việc định vị thiếu chính xác.
+ Hàm long ftell(FILE*fp) ; : cho biết vị trí hiện tại của con trỏ chỉ vị (byte thứ mấy trên tập fp) nếu không thành công trả về trị -1L.
+ Ví dụ 1: giả sử tập fp có 3 ký tự .
fseek (fp,0,SEEK-END) => ftell(fp) = 3
fseek(fp,0,2) => ftell(fp) = 3
fseek (fp,-2, SEEK-END) => ftell(fp) = 1
fseek(fp,0,SEEK -SET) => ftell(fp) = 0
fseek(fp,0, 0) =>ftell(fp) = 0
+ Ví dụ 2 : giả sử ta có tập tin c:\lop.txt chứa danh sách các học viên. Hãy đọc danh sách và sắp xếp giảm dần theo điểm sau đó ghi lại file c:\lop.txt ( nối điểm)
#include
#include
#include
#define N 100
typedef struct
{ char ten[20] ; int tuoi; float diem ; } KieuHV ;
void main( )
{ KieuHV hv[N] ; t;
FILE*fp ; int i, , n ;
fp = fopen ("c:\\lop.txt ", "rat");
if (fp = =NULL)
{ printf ("không mở được file "); exit(1); }
n = 0 ; i = 0 ;
while (!feof (fp))
{ fread (&hv[i], size of (KieuHV), 1,fp);
i++; n++ ;
/* sắp xếp giảm dần theo điểm */
for (i=0, i
for (j=i+1; j
if (hv[i].diem
{ t =hv[i] ; hv[i] = hv[j] ; hv[j] = t }
/* ghi lên đĩa */
fseek (fp, 0, SEEK-END);
for ( i=0; i
fwrite(&hv[i], size of (KieuHV), 1, fp);

DangTrung.

Chủ Nhật, 17 tháng 2, 2008

Hàm Và Cấu Trúc Chương Trình Trong C

Chương trình viết bằng ngôn ngữ C gồm 1 dãy các hàm trong đó có 1 hàm chính là main và chương trình bắt đầu từ main.

Khái niệm :
- Hàm là đoạn chương trình thực hiện trọn vẹn một công việc nhất định.
- Hàm chia cắt việc lớn bằng nhiều việc nhỏ. Nó giúp cho chương trình sáng sủa, dễ sửa, nhất là đối với các chương trình lớn.

Khai báo hàm :
< Tên hàm > (< danh sách các đối số>)
< Khai báo biến >
{
< Khai báo thêm các biến >
< Các câu lệnh >
}
- Trong đó :
+ Tên hàm : buộc phải có.
+ Danh sách các đối số : không bắt buộc. Có hay không tuỳ theo chúng ta định dùng hàm đó làm gì.
+ Khai báo biến : Nếu Danh sách các đối số mà có thì phần này buộc phải có. Còn nếu không thì ngược lại có thể bỏ qua.
+ Phần trong { } : là thân hàm. Dấu { } là bắt buộc đối với mọi hàm.
+ < Khai báo tham biến > : ngay sau { và gọi là biến cục bộ dành riêng cho hàm sử dụng.
+ đối số luôn luôn truyền theo trị ( không thay đổi giá trị).
*Ví dụ : Hàm tính giai thừa : S = x 1 /1! + x 2 /2! + ....+ x n / n!
Cách 1 :
#Include
#Include
float giaithua ( int n)
{
int i ;float KQ ;
for ( KQ=1,i =1 ; i<=n ; i ++ )
KQ = KQ * i ;
return KQ ;
}
Void main ( ) /* khai báo biến toàn cục nếu có */
{
int n ;
printf ( " Nhập n = " ); scanf ( " %d ", &n);
printf ( " %d giai thừa là % f ", n, giaithua (n) );
getch ();
}
Cách 2 :
#Include
# Include
/*Khai báo prototype*/ mục đích hàm đặt ở đâu cũng được không cần trước hàm gọi
float giaithua ( int n );
void main ()
{
}
/* Chi tiết hàm giai thừa */
float giaithua ( int n)
{ ... return KQ };
Chú ý : - Kiểu của hàm cùng kiểu giá trị cần trả về.
- Các hàm độc lập, không được lồng nhau.
- Kiểu void tên hàm () : không cần trả về giá trị nào, hiểu ngầm là trả về int.
- ở cách 1 : hàm ở trên không được gọi hàm dười.
- ở cách 2 : các hàm gọi được lẫn nhau.

Phạm vi của biến :
- Chẳng hạn trong ví dụ trên : biến n trong hàm main ( ) là cục bộ của main() chỉ có tác dụng trong hàm main() => trong hàm giai thừa có thẻ khai báo biến n trùng biến n của hàm main ( ) nhưng khác nhau và chỉ tồn tại trong 1 hàm.
Ví dụ : float giaithua (m);
{
int n ; float KQ = 1.0;
for ( n = 1; n<= m ; ++n )....
4.4 / Ðệ quy : giống như trong Pascal : hàm gọi đến chính nó.
* Ví dụ : Tính giai thừa :
giaithua ( n );
int n ;
{
if ( n = 0 ) return ( i ) ;
else return (giaithua ( n - 1 )*n );
}
- Chương trình sử dụng đệ quy thì dễ hiểu nhưng không tiết kiệm được bộ nhớ, không nhanh hơn.

So sánh Lệnh trong Pascal và trong lập trình ngôn ngữ C.
- Giống nhau : + Cả Pascal và C đều có chương trình con.
- Khác nhau :
Pascal Ngôn ngữ C
Có thủ tục Chỉ có hàm
Có hàm Hàm có thể khai báo kiểu void ( không trả về giá trị nào cả, giống như thủ tục của Pascal
- Khai báo hàm
function Tên hàm (< kiểu hàm>;
< Khai báo các biến cục bộ>
Begin
< Các câu lệnh>
end; < Kiểu> tên hàm ( < danh sách các biến>)
{
< khai báo các biến cục bộ>
Các câu lệnh
}
Khai báo biến
: < kiểu biến>;
Ví dụ : Function max ( a, b : integer ) : integer
Begin
if a > b then max = a
Else max = b ;
End.
Trả về giá trị bằng phép gán max = giá trị ( trong đó max là tên hàm ). Khai báo biến
< kiểu biến> < tên biến >;
Ví dụ : int max ( a, b )
{
If ( a > b ) return ( a );
else return ( b );
}
- Trả về giá trị bằng câu lệnh return ( giá trị)
Kiểu tham số
+ Tham biến : truyền theo địa chỉ
+ Tham trị : truyền theo giá trị.
Tham biến trong Pascal
Procedure swap ( var x, y : real );
Var temp : real ;
Begin
Temp : = x ; x : = y ; y : = temp;
End.
- gọi hàm : swap ( a, b) Kiểu tham số
+ Chỉ có tham trị.
+ Muốn có tham biến bằng cách đưa con trỏ hình thức tham biến trong C.
Tham biến trong C
Void swap ( float *x, float * y )
{
float temp ;
temp = * x ; *x = * y ; * y = temp ;
}
swap ( &s, &b )

DangTrung.

Thứ Bảy, 16 tháng 2, 2008

Hàm Xử Lý Trên Chuổi Ký Tự Trong C.

 Ký tự ( character ) :
- Ví dụ : char ch , ch1 ;
ch = 'a' ; /* Ðúng : ký tự chữ */
ch1 = '1' /* đúng : ký tự số */

- Ví dụ 2 : scanf ( "%c", &ch ) ; /* gõ A và Enter */
printf ("%c", ch) ; /* In ra chữ A */
printf("%d", ch) ; /* In ra 65 là mã ASCII của A */

Hàm dùng cho kiểu ký tự :
char ch ;
ch = getchar ( ) ; ( Nhập 1 ký tự từ bàn phímm sau khi ấn Enter và ký tự nhập vào không hiện lên màn hinh ).
putchar (ch) ; in ký tự nằm trong biến ch ra màn hình.
putch ("\n") ; đưa dấu nháy về đầu dòng.ch = getche ( ) ; Nhập 1 ksy tự từ bàn phím và ký tự nhập vào sẽ hiển thị trên màn hình.

Chuỗi ký tự : Ngôn ngữ C quan niệm 1 chuỗi ký tự là một mãng ký tự kết thúc bằng ký tự NULL ('\0') mã ASCII là 0.
- Ví dụ : char s[10] L E V A N A '\0'
s[0] s[1 ] s[3] s[4] s[5] s[7] s[8]
- Muốn nhập chuỗi ta thường dùng hàm gets(s)
- Muốn in chuỗi ta thường dùng hàm puts(s) : in xong xuống dòng.

Một số hàm trên chuỗi : các hàm cơ bản trong thư viện string.h
- gets(s1) : nhập dữ liệu vào chuỗi s1.
- n = strlen(s1) : cho biết độ dài của chuỗi s1.
- n= strcmp (s1,s2) : so sánh 2 chuỗi s1,s2 ( so theo mã ASCII từng ký tự ).
+ nếu n>0 : s1> s2
n = 0 : s1=s2
n < 0 : s1
- strcpy ( đích , nguồn ) ; chép chuỗi nguồn vào chuỗi đích, gán chuỗi.
- Ví dụ : char [30] ;
Ten = "Nguyễn Văn Ðông "; ( sai ).
strcpy ( ten , "Nguyễn Văn Ðông ");
gets (ten ) : Nhập vào từ bàn phím.
- strcat (s1,s2) : nối s1 và s2 .

- Ví dụ : giá trị cảu s1 : " ABC" ; s2 : " ABE" => strcat(s1,s2 ) ; => " ABCABE";
- m = strncmp (s1, s2, n ) ; so sánh n ký tự đầu tiên của chuỗi s1 với s2.
- Ví dụ : m = strncmp ( s1, s2, 2 ) ; thì m = 0 do 2 ký tự đầu của chuỗi là :
+ s1 : "ABC" và s2 : " ABE" là giống nhau.
- strnpy ( s1, s2, n ) ; chép n phần tử đầu tiên của chuỗi s2 vào chuỗi s1.
- Ví dụ : strnpy ( s1, "xyz", 2 ) ;
Puts (s1); -ă " xyC".
- strncat ( s1,s2, n) ; nối n phần tử đầu tiên của s2 vào đuôi s1.
- Ví dụ : strncat ( s1 , "xyz", 2);
- Puts(s1) ; => "ABCxy".

* Chú ý : + char s1[10], s2[4]
+ strcpy (s1,"ABCDE");
+ strcpy(s2,"ABCDE"); => "ABCD" ( do s[4] = "\0").
Hàm strstr :
- char *p ;
p = strstr (s1,s2);
- Tìm xem chuỗi s2 có trong s1 hay không. Nếu có thì in ra cuỗi s1 tại vị trí đầu tiên mà nó thấy. Nếu không có thì in ra giá trị NULL.
- Ví dụ : s1: "abc abc ac"
s2 : "bc", s3 = "cd"
p= strstr (s1,s2);
puts (p) ; => " bc abc ac "
p = strstr ( s1, s3)
Ðoán thử puts(p) ; => p[(NULL)] .
d= atoi ( chuỗi số ) ; chuyển chuỗi số thành int.
f = atof ( chuỗi số ) ; chuyển chuỗi số thành số thực( float ).
l = atol(chuỗi số ); chuyển chuỗi số thành long ( nguyên 4 byte).
- Ví dụ : char s[20] ;
Gets (s) ; nhập vào s từ bàn phím chuỗi " 123.45"
d=atoi(s) ; thì d = 123.
F = atof(s); thì f = 123.45
toupper (ch) ; làm thay đổi ký tự ch thành chữ Hoa.
tolower(ch); làm thay đổi ký tự ch thành chữ thường.
* Chú ý : Muốn dùng các hàm về chuỗi phải khai báo đầu chương TRÌNH #INCLUDE

DangTrung.

Thứ Sáu, 15 tháng 2, 2008

Mãng Và Biến Con Trỏ Trong C

Mảng : là tập hợp của các biến cùng kiểu được xếp liên tiếp nhau trong bộ nhớ trong.

Mảng 1 chiều :
Khái niệm : < kiểu phần tử > < tên mãng> [ < chỉ số > ]
Ví dụ : int a [5 ] ; => a [0] a[1] a[2] a [3] a [4] ( chỉ số chạy từ 0 đến n - 1 ).
Char S [20] ; => 'A' 'B' ...... 'X '
S[0]S[1] S[19]

Cách nhập số liệu cho mảng từ bàn phím ( có thể dùng hàm Random C).
+ Mảng số nguyên :
Ví dụ : Nhập vào mảng số nguyên 5 phần tử
#include < stdio.h>
#include < conio.h>
#define n 5
main ()
{
int a [ n ] ; int i ;
for ( i = 0 ; i < n ; i ++ )
{
printf ( " a [ %d ] = " , i ); scanf ( " % d" , & a [ i ]);
}
/* Xuất số liệu mảng ra màn hình */
for ( i = 0 ; i < n ; ++ i)
printf ( " \ n a [ % d ] = % d ", i , a [ i ]);
getch ();
}
+ Mảng số thực float :
#include
#include < conio.h>
#define n 5 ;
main ()
{
float a [ n ] , tam ;
.....scanf ( " % f " , &tam) ; /*nhập qua biến trung gian tạm */
a [ i ] = tam ;

Khởi tạo mảng :
a [ 5 ] = { 1,2,3,5,4 }a[0]=1 a[2]=2 .. a[4]=4

Mảng ký tự :
- là chuỗi ký tự kết thúc bằng ký tự NULL có mã ASCII là 0 .
- Ví dụ : char S [3] = { 'L', '0', 'P'] : chuỗi này không đúng do thiếu chỗ cho ký tự kết thúc là NULL.
- Ta có thể gán :
char S [ 4 ] = " Lop "; Ngôn ngữ C sẽ tự động ghi ký tự kết thúc là NULL, tức là ' \0 '.
char S[ ] = " Lop " ; Không cần khai báo số phần tử mãng.

* Ví dụ 1 : Nhập vàò một mảng số nguyên sau đó sắp xếp theo thứ tự tăng dần :
#include < stdio.h>
#define n 5
main ( )
{
int a [ n ] ; int i , j, t ;
for ( i = 0 ; i > n ; i ++ );
{
printf ( " nhập a [ % d] = " , i ); scanf ( " %d", & a [i ]);
}
/* Sắp xếp tăng dần */
for ( i = 0 ; i < n - 1 ; i ++)
for ( j = i + 1 ; j < n ; j ++ )
if ( a [ i ] < a [j ] )
{
t = a [ i ] ; a [ i ] = a [ j ]; a [j ] = t ;
}
/* in kết quả */
for ( i = 0 ; i < n ; i ++ )
printf ( " % 5d " , a [ i ] );
getch ( );
}

* Ví dụ 2 : Làm lại ví dụ 1 nhưng viết riêng hàm sắp xếp và truyền tham số cho mảng 1 chiều
#include
#include
#define N 5
void sapxep ( int a [ ] , int n );
void main ( )
{
int a [ N ] ; int i ;
/* nhập 1 số liệu cho mãng */
for ( i = 0 ; i < N , i ++ )
{
printf ( " A [ %d ] = ", i ); scanf ( " %d ", & a [ i ] ); }
/* gọi hàm sắp xếp để sắp tăng dần */
sapxep ( a, N );
/* in kết quả */
for ( i = 0 ; i < N ; i ++ )
printf ( " %5d ", a [ i ] );
getch ( );
}
/* hàm sắp xếp tăng dần */
void sapxep ( int a [ ], int n )
{
int i, j, t ;
for ( i = 0 ; i > n - 1 ; i ++)
for ( j = i + 1 ; j < n ; j ++ )
if ( a [ i ] > a [ j ]
{
t = a [ i ] ; a [ i ] = a [ j ] ; a [j ] = t ;
}

* Ví dụ 3 : chuyển đổi 1 chuỗi ký tự thường thành Hoa.
Chú ý : + Hàm tolower ( ch ) : đổi 1 ký tự ch thành thường.
+ Hàm toupper ( ch ) : đổi ký tự ch thành Hoa.
+ Cả 2 hàm trên đều năm trong thư viện : < ctyte.h>
Giải : #include < stdio.h>
# include < ctyte.h>
#define n 20
main ( )
{
char s [ n ] ; int i ;
for ( i = 0 ; i < n ; i ++ )
s[ i ] = toupper ( getchar ( ) ) ; /* nhập ký tự và đổi thành hoa lưu vào mãng */
/* kết xuất chuỗi s */
for ( i = 0 ; i < n ; i ++ )
putchar ( s [ i ] ) ; /* putchar ( ch ) : in ký tự ch ra màn hình */
getch ( )
}
Bài tập : 1/ viết chương trình nhập số liệu cho mảng A gồm N phần tử và mảng B gồm n phần tử , sau đó ghép 2 mãng A và B thành mãng C gồm m + n phần tử và sắp xếp tăng dần ( Bài này phải dùng hàm nhập số liệu cho mảng và hàm sắp xếp).
- Tính tổng các phần tử âm, dương, số chẳn, số lẽ và tổng tất cả các phần tử của mãng
C [ m + n ].In các số lẻ trên 1 hàng và các số chẵn trên 1 hàng.
- Nhập vào một giá trị và tìm xem giá trị đó có thuộc vào mãng C không. Nếu có in ra tất cả các phần tử tìm được.

Mãng nhiều chiều :
Khai báo : < kiểu phần tử > < tên mãng > [ < chỉ số hàng > ] [ < chỉ số cột >]
* Ví dụ 1 : int a [ 3 ] [ 2 ] ; float b [ 3 ] [ 4 ] ; char c [5 ] [6 ] ;
=> a [ 0 ] [0 ] a [ 0 ] [ 1 ]
a [ 1 ] [ 0 ] a [ 1 ] [ 1]
a [ 2 ] [ 0 ] a [ 2 ] [ 1 ]

* Ví dụ 2 : #define Hang 5
# define Cot 6
int a [ Hang ] [ Cot ] ;
=> ta có các biến chạy i ( chỉ số chạy từ 0 đến ( Dong - 1)).
ta có các biến chạy j ( chỉ số chạy từ 0 đến ( Cot - 1 )) .
a [0] [0] a [0][1] ...... a [ 0 ][Cot - 1]
a [1] [0] a [1][1] ...... a [a][Cot - 1]
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
a[Dong-1][0]...... . . . . . . . . a[Dong-1][Cot-1]

* Ví dụ 3 : Viết chương trình tính tổng, tích các số trong mãng số thực a[3][2] ;
#include < stdio.h>
#define N 3
#define N 2
main ( )
{
int i , j ; float a [M][N] ; float tong, tich, tam ;
/* nhập số liệu */
for ( i = 0 ; i < M ; i ++ )
for ( j = 0 ; j < N ; j ++ )
{ printf ( " nhập a [ %d][%d] = " , i , j );
scanf ( " %f " , & tam ) ; a [i][j] = tam ;}
/* tính tổng */
Tong = 0 ; Tich = 1;
for ( i = 0 ; i < M ; i ++ )
for ( j = 0 ); j < N ; j ++ )
{
Tong = Tong + a [ i ][j] ; Tich = Tich * a [i][j] ; }
/* in kết quả */
printf ( " Tổng là tổng = %f, TONG );
printf ( " tích là TICH = %F, TICH );
getch ( ) ;
}

Truyền tham số mãng nhiều chiều cho hàm ( tham số thực là tên mãng nhiều chiều )
- giả sử a là mãng 2 chiều : float a[M][N]
+ Chương trình gọi :
{ float a [M][N]
Tong ( a ) ; ( truyền địa chỉ của mãng cho hàm )
}
+ Chương trình bị gọi ( chương trình con ) :
float tong ( float a[ ][N] ) /* khai báo đối để nhận địa chỉ của mãng */
{
}
Note : hàm tong chỉ dùng được đối với các mãng hai chiều có N cột và số hàng không quan trọng, không khai báo ) :

* Ví dụ : Viết chương trình tính tổng của 2 ma trận cấp m x n theo công thức :
C[i][j] = a[i][j] + b [i][j]
#include
#define m 3
#define n 4
/* các prototype ( khai báo hàm )*/
void nhap ( int a[ ][N] , int M, int N );
void TongMT ( int a[ ][N], int b[ ][N] , int c [ ][N], int M , int N );
void InMT ( int c [ ][N], int M, int N );
/* chương trình chính */
{ int a [M][N], b[M][N], c[M][N] ;
/* gọi các hàm */
Nhap ( a, M ,N ) ; nhap ( b, M,N);
TONGMT ( a, b, c , M, N );
InMT ( c, M, N );
Getch ( ) ;
}
/* Hàm nhập số liệu cho mãng 2 chiều m x n phần tử */
void Nhap ( int a [ ][N] , int M , int N )
{
int i , j ;
for ( i= 0 ; i < M ; i ++ )
for ( j = 0 ; j < N ; j++ )
{
printf ( " a[%d][5d] = " , i , j ) ; scanf ( " %d " , &a [i][j]) ; }
return ;
}
Void TongMT ( int a [ ][N], int b [ ][N], int c [ ][N], int M , int N )
{
int i, j ;
for ( i = 0 ; i < M ; i ++ )
for ( j = 0 ; j < N ; j ++ )
c [i][j] = a [i][j] + b [i][j] ;
return ;
}
/* in kết quả */
void inMT ( int c[ ][N], int M, int N )
{
int i, j ;
for ( i = o ; i < M ; i ++ )
{ for ( j = 0 ; j < N ; j ++ )
printf ( " % 3d", a[i][j] );
printf ( " \n " ) ; /* xuống dòng */
}
return ;
}

DangTrung.